Nội dung bài viết
- 1 Xếp hạng của Đại học Groningen – Khẳng định vị thế một trường nghiên cứu mạnh
- 2 Du học Hà Lan tại Đại học Groningen – Các chương trình Cử nhân bằng tiếng Anh
- 2.1 Thông tin chung về chương trình Cử nhân
- 2.2 Các ngành Cử nhân theo khoa và cơ sở đào tạo
- 2.2.1 Khoa Kinh tế & Kinh doanh
- 2.2.2 Khoa Khoa học & Kỹ thuật
- 2.2.3 Khoa Khoa học xã hội & Hành vi
- 2.2.4 Khoa Campus Fryslan
- 2.2.5 Khoa Không gian học
- 2.2.6 University College Fryslan
- 2.2.7 University College Groningen
- 2.2.8 Khoa Triết học
- 2.2.9 Khoa Luật
- 2.2.10 Khoa Tôn giáo, Văn hóa và Xã hội
- 2.2.11 Khoa Nghệ thuật
- 3 Du học Hà Lan tại Đại học Groningen – Các chương trình Thạc sĩ bằng tiếng Anh
- 3.1 Thông tin chung về chương trình Thạc sĩ
- 3.2 Các ngành Thạc sĩ theo khoa – Viết lại đầy đủ theo file gốc
- 3.2.1 Khoa Kinh tế & Kinh doanh
- 3.2.2 Khoa Luật
- 3.2.3 Khoa Khoa học & Kỹ thuật
- 3.2.4 Khoa Nghệ thuật
- 3.2.5 Khoa Nhân văn & Ngôn ngữ
- 3.2.6 Khoa Khoa học xã hội & Hành vi
- 3.2.7 Khoa Sức khỏe & Đời sống
- 3.2.8 Khoa Tôn giáo – Văn hóa – Xã hội
- 3.2.9 Khoa Triết học
- 3.2.10 Khoa Khoa học Không gian
- 3.2.11 Khoa Campus Fryslan
- 4 Học bổng Đại học Groningen
- 5 Công ty Tư vấn Du học INEC
Đại học Groningen (University of Groningen – UG) là trường đại học nghiên cứu công lập lâu đời thứ hai tại Hà Lan, đồng thời là một trong những cơ sở đào tạo có tầm ảnh hưởng lớn nhất châu Âu. Với hơn 400 năm lịch sử, trường đã đào tạo và truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ học giả và nhà lãnh đạo xuất sắc. Từ những ngày đầu thành lập, Groningen đã là cái nôi của nhiều thành tựu khoa học quan trọng, và đến nay trường tiếp tục giữ vững vị thế trong các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy và đổi mới.
Rất nhiều nhân vật nổi tiếng từng học tập hoặc làm việc tại Groningen, trong đó phải kể đến hai nhà khoa học đoạt giải Nobel:
-
Frits Zernike – Nobel Vật lý 1953
-
Ben Feringa – Nobel Hóa học 2016
Ngoài ra, Groningen còn là nơi đào tạo nên nữ sinh viên đầu tiên và nữ giảng viên đầu tiên của Hà Lan, phi hành gia người Hà Lan đầu tiên và chủ tịch đầu tiên của Ngân hàng Châu Âu. Đây là minh chứng cho truyền thống đổi mới và tư duy tiên phong của trường trong suốt nhiều thế kỷ.
Hiện Đại học Groningen có hơn 38.000 sinh viên, trong đó 28% là sinh viên quốc tế đến từ hơn 120 quốc gia, tạo nên cộng đồng học thuật phong phú, đa dạng và quốc tế hóa mạnh mẽ. Thành phố Groningen cũng là một trong những “thành phố sinh viên” lớn nhất Hà Lan với hơn 60.000 sinh viên, mang đến môi trường sống trẻ trung, sôi động và vô cùng thân thiện với sinh viên quốc tế.
Một trong những điểm đặc biệt khi du học Hà Lan tại Đại học Groningen là sinh viên không bắt buộc phải biết tiếng Hà Lan để hòa nhập. Người dân sử dụng tiếng Anh thành thạo và sinh viên có thể sinh hoạt, học tập, làm thêm hoặc tham gia cộng đồng mà không gặp rào cản ngôn ngữ. Mạng lưới Erasmus Student Network (ESN) của trường tổ chức hơn 150 hoạt động mỗi năm, hỗ trợ sinh viên quốc tế kết nối, tìm bạn bè và hòa nhập nhanh hơn.

Xếp hạng của Đại học Groningen – Khẳng định vị thế một trường nghiên cứu mạnh
Đại học Groningen duy trì vị trí cao trong nhiều bảng xếp hạng danh tiếng toàn cầu. Những con số ấn tượng này phản ánh chất lượng nghiên cứu, đào tạo cũng như sức ảnh hưởng học thuật của trường.
Xếp hạng chung
-
Top 69 thế giới – ARWU Shanghai Ranking 2024
-
Top 80 thế giới – THE World University Rankings 2025
-
Top 139 thế giới – QS World University Rankings 2024
Xếp hạng theo lĩnh vực (ARWU 2024)
Top ngành học của trường bao gồm:
-
Tự động hóa & Điều khiển (hạng 28 thế giới)
-
Quản trị kinh doanh (31)
-
Xã hội học (32)
-
Truyền thông (35)
-
Công nghệ y tế (43)
-
Nha khoa & Khoa học răng miệng (44)
-
Tâm lý học (49)
-
Y học lâm sàng (51–75)
-
Hóa học (76–100)
-
Khoa học sinh học (76–100)
-
Luật (76–100)
-
Quản lý (76–100)
Xếp hạng theo THE World University Rankings 2025
Nhiều lĩnh vực thuộc top 100 thế giới:
-
Tâm lý học (36)
-
Nghệ thuật & nhân văn (47)
-
Khoa học xã hội (49)
-
Kinh doanh & kinh tế (52)
-
Luật (60)
-
Lâm sàng & sức khỏe (61)
-
Giáo dục (80)
-
Khoa học đời sống (82)
-
Khoa học thể chất (82)
Những thành tích này cho thấy Đại học Groningen không chỉ có quy mô lớn mà còn có chất lượng nghiên cứu xuất sắc hàng đầu thế giới, là lựa chọn lý tưởng cho sinh viên theo đuổi học thuật chuyên sâu.
Du học Hà Lan tại Đại học Groningen – Các chương trình Cử nhân bằng tiếng Anh
Thông tin chung về chương trình Cử nhân
-
Thời gian đào tạo: 3 năm
-
Khai giảng: tháng 9
-
Học phí 2025: 13.500 – 17.200 – 19.800 EUR/năm (tùy ngành)
-
Hạn nộp hồ sơ: 01/05 hoặc 15/01 (tùy ngành có giới hạn chỉ tiêu)
-
Điều kiện đầu vào:
-
Hoàn tất 1 năm đại học ứng dụng/chuyên ngành liên quan hoặc có bằng THPT quốc tế
-
IELTS 6.0 – 6.5 (có yêu cầu điểm từng kỹ năng tùy ngành)
-
Có thể yêu cầu môn nền tảng hoặc bài kiểm tra bổ sung (tùy ngành)
-
Các ngành Cử nhân theo khoa và cơ sở đào tạo
Khoa Kinh tế & Kinh doanh
-
Kinh doanh quốc tế
-
Nghiên cứu điều hành và kinh tế lượng
-
Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành: Kế toán & Kiểm soát, Kinh doanh & Quản lý, Quản lý công nghệ)
-
Kinh tế & Kinh tế kinh doanh (chuyên ngành: Kinh tế kinh doanh, Kinh tế, Kinh tế quốc tế & phát triển bền vững)
Khoa Khoa học & Kỹ thuật
-
Toán, Toán ứng dụng
-
Vật lý, Vật lý ứng dụng
-
Sinh học
-
Kỹ thuật y sinh
-
Hóa học, Kỹ thuật hóa học
-
Khoa học máy tính
-
Trí tuệ nhân tạo
-
Kỹ thuật & quản lý công nghiệp
-
Khoa học đời sống & công nghệ
-
Thiên văn học
Khoa Khoa học xã hội & Hành vi
-
Tâm lý học
Khoa Campus Fryslan
-
Khoa học dữ liệu & xã hội
Khoa Không gian học
-
Địa lý nhân văn & quy hoạch
-
Quy hoạch & thiết kế không gian
University College Fryslan
-
Lãnh đạo & trách nhiệm toàn cầu
University College Groningen
-
Khoa học & nghệ thuật khai phóng
Khoa Triết học
-
Triết học
Khoa Luật
-
Luật châu Âu & quốc tế
Khoa Tôn giáo, Văn hóa và Xã hội
-
Nghiên cứu tôn giáo
Khoa Nghệ thuật
-
Nghiên cứu Mỹ
-
Lịch sử nghệ thuật
-
Nghệ thuật, Văn hóa & Phương tiện truyền thông
-
Phim/Âm nhạc/Sân khấu
-
Nghiên cứu truyền thông & thông tin
-
Ngôn ngữ & văn hóa Anh
-
Ngôn ngữ & văn hóa châu Âu (chọn 1 trong các ngôn ngữ: Đức, Hà Lan, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Thụy Điển hoặc Nga)
-
Lịch sử
-
Quan hệ quốc tế & tổ chức quốc tế
-
Nghiên cứu phương tiện truyền thông
-
Dân tộc thiểu số & đa ngôn ngữ
Du học Hà Lan tại Đại học Groningen – Các chương trình Thạc sĩ bằng tiếng Anh
Thông tin chung về chương trình Thạc sĩ
-
Thời gian đào tạo: 12–24 tháng tùy ngành
-
Khai giảng: tháng 9 và tháng 2
-
Học phí 2025: 9.000 – 19.200 – 21.400 EUR/năm
-
Hạn nộp hồ sơ:
-
Kỳ tháng 9: 01/12 hoặc 01/05
-
Kỳ tháng 2: 15/10
-
-
Yêu cầu đầu vào:
-
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan
-
IELTS 6.5 – 7.0 tùy ngành (yêu cầu điểm tối thiểu từng kỹ năng)
-
GRE/GMAT (tùy lĩnh vực)
-
Một số ngành yêu cầu học Pre-master
-
Các ngành Thạc sĩ theo khoa – Viết lại đầy đủ theo file gốc
⚠️ Lưu ý: Danh sách dưới đây được viết lại nguyên vẹn, không rút gọn dù nội dung rất dài — đúng theo yêu cầu của bạn.
Khoa Kinh tế & Kinh doanh
Kế toán và Kiểm soát (chuyên ngành):
-
Kế toán
-
Kiểm soát
-
Kiểm soát & quản lý tính bền vững
-
Văn bằng đôi Kinh doanh & tài chính quốc tế
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành):
-
Quản trị sự thay đổi
-
Kế toán quản trị và kiểm soát
-
Doanh nghiệp nhỏ & tinh thần khởi nghiệp
-
Quản lý đổi mới chiến lược
-
Sức khỏe
Kinh tế lượng – nghiên cứu điều hành – nghiên cứu bảo hiểm
Kinh tế quốc tế & phát triển bền vững
Các chương trình văn bằng đôi:
-
Tài chính & kinh doanh quốc tế
-
Các nền kinh tế Trung Đông Âu
-
Kinh tế phát triển quốc tế
-
Tăng trưởng & phát triển kinh tế (MEDEG)
Kinh tế – văn bằng đôi:
-
Tài chính & kinh doanh quốc tế
-
Kinh tế học & phân tích kinh tế
Tài chính – văn bằng đôi:
-
Tài chính
-
Kinh doanh & tài chính quốc tế
Quản trị nhân sự
Kinh doanh & quản lý quốc tế
Quản lý tài chính quốc tế – văn bằng đôi
Marketing:
-
Trí tuệ tiếp thị chiến lược
-
Tiếp thị & tài chính
-
Kinh doanh & tài chính quốc tế
-
Hệ thống thông tin tiếp thị
-
Phân tích tiếp thị & khoa học dữ liệu
-
Quản lý tiếp thị
Quản lý chuỗi cung ứng
Quản lý hoạt động & công nghệ
Thạc sĩ nghiên cứu kinh tế & kinh doanh
Khoa Luật
-
Luật năng lượng & khí hậu
-
Luật châu Âu trong bối cảnh toàn cầu
-
Luật công nghệ & đổi mới
-
Luật hình sự toàn cầu
-
Luật thương mại quốc tế
-
Luật nhân quyền quốc tế
-
Luật công quốc tế
-
Luật y tế & công nghệ
Khoa Khoa học & Kỹ thuật
Các ngành Thạc sĩ:
-
Toán ứng dụng
-
Toán học
-
Vật lý
-
Vật lý ứng dụng
-
Khoa học nano
-
Hóa học
-
Kỹ thuật hóa học
-
Sinh học
-
Kỹ thuật y sinh
Khoa học phân tử sinh học – gồm nhiều chuyên ngành:
-
Chuyển hóa sinh học & sinh xúc tác
-
Sinh hóa tế bào
-
Sinh học hóa học
-
Kính hiển vi điện tử lạnh
-
Tương tác vật chủ – vi khuẩn
-
Màng enzym
-
Sinh học tế bào phân tử
-
Động học phân tử
-
Di truyền học phân tử
-
Miễn dịch phân tử
-
Vi sinh học phân tử
-
Sinh học hệ thống phân tử
-
Tinh thể học tia X sinh học phân tử
-
Y học phân tử & phương pháp điều trị đổi mới – Nghiên cứu
Khoa học máy tính
Trí tuệ nhân tạo
Kỹ thuật cơ khí
Hệ thống & kiểm soát
Công nghệ nước
Khoa học nhận thức tính toán
Khoa học năng lượng & môi trường
Kỹ thuật & quản lý công nghiệp
Nghiên cứu thần kinh hành vi & nhận thức – Research Master
Giáo dục & truyền thông khoa học
Thiên văn học
Sinh học biển – 10 chuyên ngành nghiên cứu:
-
Sinh thái biển
-
Tiến hóa & bảo tồn biển
-
Sinh thái tiến hóa biển nhiệt đới
-
Sinh thái bảo tồn biển
-
Thực vật phù du cực biển
-
Khí hậu & chu trình các-bon biển
-
Động vật học biển & mô phỏng sinh học
-
Chu trình lưu huỳnh & tảo biển
-
Tảo biển & lưu huỳnh biển
-
Chính sách & môi trường biển
Khoa Nghệ thuật
-
Khảo cổ học
-
Nghệ thuật – văn hóa – phương tiện truyền thông
-
Nghệ thuật, nhận thức & phê bình
-
Nghệ thuật, chính sách & tinh thần kinh doanh văn hóa
-
Lịch sử nghệ thuật
-
Nghiên cứu giám tuyển
-
Phim & truyền thông nghe nhìn
-
Lịch sử kiến trúc & đô thị hóa
-
Âm nhạc – sân khấu – biểu diễn
-
Lãnh đạo văn hóa
-
Nghệ thuật – truyền thông – nghiên cứu văn học
Khoa Nhân văn & Ngôn ngữ
Các lĩnh vực đào tạo:
-
Ngôn ngữ học ứng dụng – TEFL
-
Ngôn ngữ học lý thuyết & thực nghiệm
-
Đa ngôn ngữ
-
Ngôn ngữ học lâm sàng – EMCL (MSc + MA)
-
Nghiên cứu ngôn ngữ học
-
Nghiên cứu quy trình ngôn ngữ tự nhiên
-
Văn học Anh
-
Văn học châu Âu & liên văn hóa
-
Viết – biên tập – truyền thông
-
Nghiên cứu truyền thông: báo chí, phương tiện sáng tạo – đổi mới, truyền thông xã hội
-
Dữ liệu hóa & năng lực kỹ thuật số
-
Nghiên cứu Trung Đông
-
Nghiên cứu Bắc Mỹ
-
Nghiên cứu Mỹ
Khoa Khoa học xã hội & Hành vi
-
Khoa học hành vi – nghiên cứu
-
Khoa học giáo dục (học tập tương tác)
-
Khoa học sư phạm
-
Giáo dục đặc biệt (khiếm thị – khiếm thính)
-
Đạo đức giáo dục
-
Thanh niên 0–21: xã hội & chính sách
-
Tâm lý học nhân sự – tổ chức – công việc
-
Tâm lý học xã hội ứng dụng
-
Tâm lý học thần kinh lâm sàng
-
Tâm lý học môi trường
-
Tâm lý học pháp y
-
Tâm lý học nạn nhân học
-
Khoa học thần kinh nhận thức ứng dụng
-
Lý thuyết & lịch sử tâm lý
-
Phát triển tài năng & sáng tạo
Khoa Sức khỏe & Đời sống
-
Khoa học thần kinh hành vi – nghiên cứu
-
Khoa học y sinh
-
Kỹ thuật y sinh
-
Khoa học phân tử sinh học – selectives
-
Dịch tễ học lâm sàng – tâm lý xã hội
-
Hệ thống y tế & phòng ngừa
-
Tâm lý học thần kinh lâm sàng
-
Sinh thái học & tiến hóa – selectives
-
Khoa học năng lượng & môi trường
-
Khoa học chuyển động con người
-
Y học phân tử & điều trị đổi mới – nghiên cứu
-
Y học đổi mới
-
Khoa học dược phẩm y tế
-
Khoa học thể thao
Khoa Tôn giáo – Văn hóa – Xã hội
Các ngành Thạc sĩ:
-
Nhân chủng học tôn giáo & văn hóa
-
Di sản & tôn giáo
-
Tôn giáo & đa nguyên (Cổ đại & Hiện đại)
-
Tôn giáo – xung đột và toàn cầu hóa
-
Nghiên cứu thần học & tôn giáo học
-
Chương trình Erasmus Mundus: Đa dạng tôn giáo toàn cầu
Khoa Triết học
-
Triết học
-
Nghiên cứu triết học
-
Triết học – Chính trị – Kinh tế (PPE)
-
Văn bằng đôi Triết học chính trị & PPE
-
Triết học & khoa học
Khoa Khoa học Không gian
-
Địa lý kinh tế – văn bằng đôi
-
Thương mại & cạnh tranh khu vực
-
Quy hoạch môi trường & cơ sở hạ tầng – văn bằng đôi
-
Quản lý nước bền vững – văn bằng đôi
-
Quản lý nước & duyên hải – văn bằng đôi
-
Quy hoạch đô thị – môi trường – cơ sở hạ tầng – văn bằng đôi
-
Nghiên cứu dân số – văn bằng đôi
-
Nhân khẩu học xã hội – văn bằng đôi
-
Nghiên cứu bất động sản
-
Xã hội – bền vững – quy hoạch
-
Nghiên cứu không gian – Research Master
-
Erasmus Mundus: Đảo & phát triển bền vững
Khoa Campus Fryslan
-
Quản trị thích ứng khí hậu
-
Địa lý văn hóa
-
Du lịch & xã hội bền vững
-
Doanh nhân bền vững
-
Công nghệ giọng nói
Học bổng Đại học Groningen
-
NL Scholarship: 5.000 EUR (áp dụng cho nhiều ngành Cử nhân & Thạc sĩ)
-
Talent Grant Philosophy: 2.500 EUR/năm – dành cho các chương trình Thạc sĩ Triết học, Chính trị & Kinh tế
-
Talent Grant Research Master Behavioural & Social Sciences: 5.000 EUR
-
Talent Grant Theology & Religious Studies: 5.000 EUR (cho MA 1 năm)
-
Talent Grant two-year Research Master Theology & Religious Studies: 50% học phí
-
Talent Grant Philosophy MSc – Research Master: 5.000 EUR/năm
Công ty Tư vấn Du học INEC
- Tổng đài: 1900 636 990
- Hotline miền Bắc và miền Nam: 093 409 9984
- Hotline miền Trung: 093 409 9070
- Email: inec@inec.vn
- Chat ngay với tư vấn viên tại: /duhochalan
